Theo đó, tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm đối với đất phi nông nghiệp được quy định theo khu vực: đất thuộc địa bàn các phường là 1,25%; khu vực có phạm vi thuộc cả phường và xã là 1,15%; đất thuộc địa bàn các xã là 1%. Đối với địa bàn xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, tỷ lệ là 0,75%. Đất thực hiện dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư áp dụng tỷ lệ 0,5%, không phân biệt địa bàn. Tỷ lệ tính đơn giá thuê đất một năm đối với đất nông nghiệp là 0,5%.

Đối với đất xây dựng công trình ngầm không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng. Phần diện tích đất có mặt nước áp dụng mức bằng 50% đơn giá của loại đất liền kề, giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 5/11/2026. UBND thành phố giao cơ quan thuế thành phố có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất; UBND cấp xã kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi thuê và đóng tiền sử dụng đất; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá hằng năm, đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tế.

BĐN