Bắc Ninh - Đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện đại
Mục tiêu chung
của Quy hoạch là cụ thể hóa định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh trở thành đô thị
loại I và thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức không gian đô thị - nông
thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng giao thông đa phương
thức đồng bộ, hiện đại; kiến tạo hình mẫu đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện
đại, giàu bản sắc văn hóa Kinh Bắc, có sức cạnh tranh hàng đầu trong nước và
khu vực.
Lấy khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực phát triển; thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn và
hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0"; phát huy vai trò là trung
tâm công nghiệp điện tử, trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch và
trí tuệ nhân tạo, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Nâng cao toàn
diện chất lượng sống của Nhân dân; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo
đảm quốc phòng, an ninh; làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển đô
thị, quản lý đầu tư xây dựng và triển khai các quy hoạch, dự án đầu tư theo quy
định.
Phấn đấu trở
thành thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2030
Mục tiêu cụ thể
đến năm 2030, Bắc Ninh phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành
phố trực thuộc trung ương trước năm 2030. Xây dựng Bắc Ninh thành cực tăng trưởng
kinh tế của miền Bắc và cả nước, là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện
đại, văn minh, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc. Trở thành trung tâm công nghiệp
điện tử với trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch, trí tuệ nhân tạo
hàng đầu cả nước và trong khu vực. Hoàn thiện kết nối các trung tâm đô thị lớn
với hạ tầng dịch vụ logistics đa phương thức.
Đến năm 2040 đạt
thành phố có nền kinh tế cân bằng giữa công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ,
logistics liên hoàn hàng đầu khu vực. Khẳng định vị thế là cực tăng trưởng quốc
gia với hệ thống đô thị có hạ tầng đồng bộ, thông minh, hiện đại, xanh và bền vững,
vận hành dựa trên đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện.
Đến năm 2050 trở
thành thành phố đáng sống đạt đẳng cấp khu vực châu Á, đóng góp quan trọng vào
tầm nhìn chiến lược của quốc gia. Là hình mẫu về phát triển nền kinh tế vận
hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Phát triển
kinh tế thịnh vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới mục
tiêu phát thải ròng bằng "0". Môi trường xã hội văn minh, hiện đại,
có văn hóa nổi bật và lan tỏa di sản văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc.
Tầm nhìn đến
năm 2075, Bắc Ninh trở thành đô thị lớn, thịnh vượng, phát triển bền vững, có
khả năng dung nạp trên 10 triệu dân; tổ chức không gian đô thị hợp lý, hệ thống
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển
trong dài hạn.
Mô hình cấu
trúc phát triển
Theo Quy hoạch,
Bắc Ninh phát triển theo mô hình đô thị đa cực, đa trung tâm, theo đặc điểm của
các không gian tự nhiên mang tính đặc thù. Cấu trúc phát triển được tổ chức
theo 03 phân vùng phát triển, 04 hành lang phát triển dọc các trục giao thông
chiến lược và đường vành đai, cùng 06 cụm trung tâm động lực.
3 phân vùng
phát triển:
Vùng phát triển
công nghiệp - đô thị trung tâm (Vùng 1): gồm các khu vực Từ Sơn, Tiên Du, Kinh
Bắc, Yên Phong, Quế Võ, Bắc Giang, Hiệp Hòa và các không gian liên kết. Đây là
vùng động lực chủ yếu về giáo dục - đào tạo, văn hóa, công nghiệp công nghệ
cao, điện tử, bán dẫn và dịch vụ cấp vùng.
Vùng phát triển
thương mại, dịch vụ, logistics phía Nam (Vùng 2): gồm khu vực Nam sông Đuống
(Gia Thuận). Vùng này gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, hướng tới đô thị
hàng không, thương mại quốc tế và logistics hàng không.
Vùng phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp phía Đông (Vùng 3): gồm Lục Ngạn, Sơn Động, Tây Yên Tử
và các không gian liên kết. Chức năng chủ đạo là nông nghiệp hàng hóa, lâm nghiệp,
du lịch sinh thái, tín ngưỡng và bảo tồn thiên nhiên.
4 hành lang
phát triển chủ đạo kết hợp với hệ thống 03 đường vành đai vùng đô thị Hà Nội,
bao gồm:
Hành lang Bắc - Nam: liên kết Lạng Sơn - Lạng Giang - Bắc Giang - Bắc Ninh - Từ Sơn - Hà Nội thông qua tuyến cao tốc (CT.01), quốc lộ 1, các tuyến hướng tâm như đường tỉnh 299, đường tỉnh 295C, hành lang đường sắt liên vận.
Hành lang Đông
- Tây phía Nam sông Cầu và Bắc sông Đuống: liên kết Sóc Sơn (thành phố Hà Nội)
- Yên Phong - Tiên Du - Kinh Bắc - Quế Võ - Chí Linh (thành phố Hải Phòng)
thông qua quốc lộ 18 và đường Vành đai 4;
Hành lang Đông
- Tây phía Nam sông Đuống: liên kết Đông Anh (thành phố Hà Nội) - Gia Thuận - Hải
Dương (thành phố Hải Phòng) - Hạ Long (Quảng Ninh) thông qua tuyến đường nối cảng
hàng không quốc tế Gia Bình kéo dài, đường sắt tốc độ cao. Vành đai công nghiệp
- đô thị liên kết vùng đô thị Hà Nội: gắn kết theo không gian các tuyến đường
Vành đai 4, Vành đai 4,5, Vành đai 5 và các đường tỉnh: đường tỉnh 278, đường tỉnh
285B, đường tỉnh 295, quốc lộ 17... phân bố ưu tiên công nghiệp, đô thị - dịch
vụ cấp vùng.
6 cụm trung tâm
động lực phát triển gồm: Cụm đô thị hạt nhân Kinh Bắc - Bắc Giang - Quế Võ; cụm Yên Phong - Hiệp
Hòa; đô thị hạt nhân Gia Thuận; cụm Từ Sơn - Tiên Du; cụm Lạng Giang - Lục Nam;
cụm Lục Ngạn - Sơn Động.
Định hướng quy
hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
Công nghiệp:
Khu công nghiệp
có tổng diện tích khoảng 25.000 ha. Định hướng ngành dịch chuyển từ gia công, lắp
ráp sang bán dẫn - vi mạch, trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái,
công nghiệp hàng không (gắn Cảng hàng không quốc tế Gia Bình) và R&D; chuyển
đổi các khu hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp -
đô thị - dịch vụ thế hệ mới.
Cụm công nghiệp
có tổng diện tích khoảng 6.000 - 6.500 ha. Từng bước chuyển đổi sang mô hình cụm
công nghiệp xanh có xử lý nước thải tập trung, quan trắc tự động; ưu tiên công
nghiệp hỗ trợ, cơ khí chính xác, chế biến sâu nông sản tại khu vực phía Đông.
Thương mại, dịch
vụ:
Phát triển
thương mại dịch vụ truyền thống và thương mại điện tử, dịch vụ theo mạng lưới gắn
với hệ thống đô thị; phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối
nông sản tại các đô thị hạt nhân. Phát triển chợ đầu mối cấp vùng tại phường Tiền
Phong.
Phát triển logistics đa phương thức, thông minh; hình thành 03 cực logistics chính: Quế Võ (thủy nội địa - cảng cạn), Gia Bình (logistics hàng không), Kép (logistics đường sắt liên vận quốc tế); phát triển mạng ICD vệ tinh gom hàng theo vùng công nghiệp.
Về thương mại
quốc tế, nghiên cứu phát triển Khu thương mại tự do gắn với Cảng hàng không quốc
tế Gia Bình; phát triển thương mại cửa khẩu, cảng cạn - ICD gắn với đường sắt
liên vận quốc tế tại Ga Kép - Đồng Đăng.
Du lịch:
Phát triển Bắc
Ninh trở thành điểm đến du lịch văn hóa - lịch sử hàng đầu khu vực miền Bắc, lấy
công nghiệp văn hóa và du lịch sáng tạo làm động lực đột phá. Đồng thời, kết hợp
đa dạng hóa các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông
nghiệp và du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm và sự kiện (MICE).
Các không gian
du lịch trọng điểm: Khu du lịch văn hóa - lịch sử Tây Yên Tử (định hướng khu du
lịch quốc gia), kèm sân gôn Tây Yên Tử; không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc với
hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng - thể thao gôn: Không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc
và Không gian du lịch sinh thái đồi núi phía Bắc với hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng
- thể thao gôn như: Trí Quả, Đào Viên, Phật Tích, Nham Biền, Khuôn Thần, Hố
Cao, Tây Yên Tử, Dạm...; không gian du lịch sinh thái Lục Ngạn - Sơn Động gắn hồ
Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần; không gian du lịch sinh thái, cách mạng Tân Yên – Yên
Thế gắn với hồ Cầu Dễ, hồ Đá Ong và hệ thống di tích lịch sử cách mạng khởi
nghĩa Yên Thế.
Nông, lâm, ngư
nghiệp:
Phát triển vùng
chuyên canh cây ăn quả tập trung (như vải thiều Lục Ngạn) và nông nghiệp công
nghệ cao tại Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam, Hiệp Hòa, Tân Yên - Yên Thế; hình
thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn; phát triển lâm
nghiệp bền vững, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển kinh tế rừng gắn
với du lịch sinh thái; hình thành các khu nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ
cao.
Phát triển thủy
sản, nuôi trồng nước ngọt gắn với hệ thống sông, hồ; phát triển nông nghiệp đô
thị tại các vùng ven đô.
Theo đó, phạm
vi lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh (bao gồm 99 đơn
vị hành chính cấp xã); các giới hạn như sau: phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và
tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các tỉnh Hưng Yên, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng
Ninh; phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn; phía Tây giáp thành phố
Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên.
BĐT
